83 Đường DX 37, P.Phú Mỹ, Tp Thủ Dầu Một,Bình Dương 0906.313.246

Công nghệ xử lý nước thải MBBR

Print Friendly and PDF
MBBR là từ viết tắt của cụm từ Moving Bed Biofilm Reactor, là quá trình xử lý nhân tạo trong đó sử dụng các vật liệu làm giá thể cho vi sinh dính bám vào để sinh trưởng và phát triển, là sự kết hợp giữa Aerotank truyền thống và lọc sinh học hiếu khí.
Công nghệ xử lý nước thải MBBR

1. GIỚI THIỆU

a. Ưu điểm của công nghệ


1. Hệ vi sinh bền: các giá thể vi sinh tạo cho màng sinh học một môi trường bảo vệ, do đó, hệ vi sinh xử lý dễ phục hồi.

2. Mật độ vi sinh cao: so với bể thổi khí thông thường, mật độ vi sinh xử lý trong mỗi đơn vị thể tích cao hơn, do đó thể tích bể xử lý nhỏ hơn và hiệu quả xử lý chất hữu cơ cao hơn.

3. Chủng vi sinh đặc trưng: các nhóm vi sinh khác nhau phát triển giữa các lớp màng vi sinh, điều này giúp cho các lớp màng sinh học phát triển theo xu hướng tập trung vào các chất hữu cơ chuyên biệt.

4. Tiết kiệm năng lượng.

5. Dễ vận hành, dễ dàng nâng cấp.

6. Tải trọng cao, biến động ô nhiễm lớn: khả năng phát triển của màng sinh học theo tải trọng tăng dần của chất hữu cơ làm cho bể MBBR có thể vận hành ở tải trọng cao và biến động lớn. Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%.

7. Dễ kiểm soát hệ thống: có thể bổ sung giá thể Biofilm tương ứng với tải trọng ô nhiễm và lưu lượng nước thải.

8. Tiết kiệm diện tích: giảm 30-40% thể tích bể so với công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng và có thể kết hợp với nhiều công nghệ xử lý khác.

b. Phạm vi áp dụng


Ứng dụng cho hầu hết các loại nước thải có ô nhiễm hữu cơ: Nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, thủy hải sản, sản xuất chế biến thực phẩm, nước thải công nghiệp, dệt nhuộm…

Bể MBBR có 2 loại: MBBR hiếu khí và MBBR thiếu khí (Anoxic), đảm bảo cho quá trình xử lý Nitơ trong nước thải.
Hình 2: Hai loại bể MBBR
 

c. Thông số thiết kế

Thông số thiết kế
Đơn vị
Ngưỡng đặc trưng
Thời gian lưu trong bể Anoxic
h
1.0 – 1.2
Thời gian lưu trong bể hiếu khí
h
3.5 – 4.5
Diện tích bề mặt lớp biofilm
m2/m3
200 – 250
Tại trọng BOD
Kg/m3.d
1.0 – 1.4


2. GIÁ THỂ TRONG MBBR

Đóng vai trò không thể thiếu trong quá trình xử lý này là các giá thể động có lớp màng biofilm dính bám trên bề mặt. Những giá thể này được thiết kế sao cho diện tích bề mặt hiệu dụng lớn để lớp màng biofilm dính bám trên bề mặt của giá thể và tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động của vi sinh vật khi những giá thể này lơ lững trong nước.

Tất cả các giá thể có tỷ trọng nhẹ hơn so với tỷ trọng của nước, tuy nhiên mỗi loại giá thể có tỷ trọng khác nhau. Điều kiện quan trọng nhất của quá trình xử lý này là mật độ giá thể trong bể, để giá thể có thể chuyển động lơ lửng ở trong bể thì mật độ giá thể chiếm từ 25 ÷ 50% thể tích bể và tối đa trong bể MBBR phải nhỏ hơn 67%. Trong mỗi quá trình xử lý bằng màng sinh học thì sự khuyếch tán của chất dinh dưỡng (chất ô nhiễm) ở trong và ngoài lớp màng là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý, vì vậy chiều dày hiệu quả của lớp màng cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý.

Tính chất của giá thể trong bể MBBR:

- Đặc trưng tính kỵ nước cao, khả năng bám dính sinh học cao.

- Chất lượng màng sinh học tốt, khó rơi ra khỏi vật liệu.

- Xử lí tốt Nitơ, Photpho trong nước thải: NH3–N: 98 ÷ 99%; Tổng Nitơ: 80 ÷ 85%; Tổng Photpho: 70 ÷ 75%.

- Chiếm khoảng không gian ít.

- Không bị nghẹt bùn trong khoảng thời gian dài hoạt động.

- Hiệu quả xử lí cao hơn 30 ÷ 50% quá trình bùn hoạt.

- Có thể được thả trực tiếp trong bể hiếu khí, thiếu khí.

- Tuổi thọ cao, không bị hao mòn.

- Sử dụng cho tất cả các loại bể có hình dạng khác nhau.


3. SO SÁNH MBBR VỚI MỘT SỐ CÔNG NGHỆ KHÁC

 

a. Aerotank (bể sinh học hiếu khí) và MBBR

Hệ thống
Tải trọng BOD (KgBODm3/ngày)
MLSS (mg/L)
Diện tích bề mặt (m2/m3)
MBBR
10
8000 – 20000
510 – 1200
Bể Aerotank
1.5
3000 – 5000
 
00

b. So sánh thông số thiết kế của MBBR với các công nghệ khác

Thông số
Thổi khí kéo dài
Bùn hoạt tính
SBR
MBBR
Tải trọng thể tích (kg/m3.ngày)
0.16 – 0.4
0.31 – 0.64
0.08 – 0.24
0.91
Thời gian lưu (giờ)
18 – 36
4 – 8
8 – 36
1 – 2
F/M ngày-1
0.05 – 0.15
0.2 – 0.5
0.05 – 0.3
1.1
Lượng khí cung cấp (m3/kg BOD khử)
90 – 125
45 – 90
45 – 90
60
Print Friendly and PDF

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Tin mới hơn

Hiệu suất của các công trình xử lý nước thải

Hiệu suất của các công trình xử lý nước thải

Công nghệ xử lý nước thải luôn đóng một vai trò đặc biệt quan trọng và ảnh hưởng tới hiệu xuất của hệ thống xử lý nước thải. Đó là điều hiển nhiên,...

Xử lý khí CO2

Xử lý khí CO2

CO2 được biết đến bởi tác động của nó đối với hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu. Tuy nhiên CO2 có thể được tái chế thành nhiên liệu và hóa chất....

Công nghệ OXY hóa bậc cao (AOP)

Công nghệ OXY hóa bậc cao (AOP)

Công nghệ này thường được áp dụng trong xử lý nước thải có nồng độ COD khó phân hủy và độ màu cao. Quá trình oxy hóa có thể được sử dụng tại bước xử...

Hiện tượng bùn nổi trong bể lắng

Hiện tượng bùn nổi trong bể lắng

Hiện Tượng Bùn Nổi Trong Bể Lắng -Vấn Đề Nhức Đầu Các Nhà Vận Hành

Nguyên nhân và cách khắc phục Amoni trong nước thải

Nguyên nhân và cách khắc phục Amoni trong nước thải

AMONI TRONG NƯỚC THẢI VƯỢT TIÊU CHUẨN, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

Xử lý bụi và khí độc hại

Xử lý bụi và khí độc hại

Trong quá trình mạ, sinh ra bụi và khí độc hại. ví dụ như: HCN, N02, NO … bụi mù axit crôm, axit, kiềm … Những chất này ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi...

Xử lý nước thải kim loại nặng

Xử lý nước thải kim loại nặng

Ngoài nước thải crôm, nước thải còn chứa nhiều ion kim loại nặng như: niken, đồng, kẽm, cacđimi… Để xử lý kim loại nặng thường dùng các phương pháp:...

Xử lý nước thải AXIT KIỀM

Xử lý nước thải AXIT KIỀM

Phân xưởng mạ thường dùng các dung dịch mạ khác nhau, công nghệ sản xuất khác nhau, nước thải có axit kiềm khác nhau, có nơi chủ yếu là axit, có nơi...

Công nghệ xử lý nước thải SBR hoặc AAO kết hợp với công nghệ MBBR

Công nghệ xử lý nước thải SBR hoặc AAO kết hợp với công nghệ MBBR

Nhu cầu xử lý nước thải của các doanh nghiệp, tổ chức hiện nay đang rất cao do nền công nghiệp ngày càng phát triển. Vì thế, hiện nay có 2 phương án...

Sự khác biệt giữa MBR và MBBR

Sự khác biệt giữa MBR và MBBR

Sự khác biệt giữa MBR và MBBR như thế nào? Khả năng xử lý photpho có trong nước thải đầu vào của 2 hệ thống này như thế nào? Có cần sử dụng...

Tin cũ hơn

Xử lý nước thải có Crom

Xử lý nước thải có Crom

Nước thải có crôm sinh ra trong quá trình mạ crôm, thụ động hóa mạ kẽm, mạ đồng và hợp kim của chúng. Ion Cr+6 có tính độc rất mạnh. Phương pháp xử lý...

Xử lý nước thải chứa XIANUA

Xử lý nước thải chứa XIANUA

Nước thải xianua sinh ra do quả trình mạ xianua như mạ đồng, mạ kẽm, mạ hợp kim đồng thiếc. Hợp chất xianua rất độc, gây ô nhiễm môi trường, có hại...

Nước thải và quy trình xử lý nước thải

Nước thải và quy trình xử lý nước thải

Dưới tốc độ phát triển công nghiệp, đô thị hoá và sự gia tăng dân số, tài nguyên nước trong các vùng lãnh thổ ngày càng chịu áp lực càng nhiều. Hệ quả...

Xử lý nước thải giết mổ gia súc -gia cầm

Xử lý nước thải giết mổ gia súc -gia cầm

Các phương pháp xử lý nước thải trong giết mổ gia súc hiện đang ngày càng được chú trọng. Bởi cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội ngày nay thì...

Khách hàng tiêu biểu

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây