83 Đường DX 37, P.Phú Mỹ, Tp Thủ Dầu Một,Bình Dương 0906.313.246

Quy định mới về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Print Friendly and PDF
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; trong đó có những điểm mới về đối tượng chịu phí cũng như mức phí. Nghị định mới này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2020, thay thế Nghị định 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016.
Quy định mới về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Nội dung nghị định mới

Nghị định 53/2020/NĐ-CP nêu rõ: Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định.

Trong đó, nước thải công nghiệp là nước thải từ các nhà máy, địa điểm, cơ sở sản xuất, chế biến (sau đây gọi chung là cơ sở) của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm: Cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá; cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại theo quy định pháp luật về chăn nuôi; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; cơ sở nuôi trồng thủy sản thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định; nhà máy cấp nước sạch, nhà máy điện; hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cảng cá, khu công nghệ cao và các khu khác…

Nước thải sinh hoạt là nước thải từ hoạt động của: Hộ gia đình, cá nhân; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác; cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; cơ sở khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải quy định trên là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Trường hợp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung theo cơ chế giá dịch vụ thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định.

Các trường hợp miễn phí

Nghị định cũng quy định 7 trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm:

1- Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện.

2- Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra.

3- Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch; hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng.

4- Nước làm mát (theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường) không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng.

5- Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.

6- Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân.

7- Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

Mức phí

Nghị định nêu rõ: Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.

Về mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, Nghị định quy định: Cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày (24 giờ) áp dụng phí cố định tính theo khối lượng nước thải (không áp dụng mức phí biến đổi) như sau: Năm 2020, áp dụng mức phí 1.500.000 đồng/năm.

Kể từ ngày 01/01/2021 trở đi, áp dụng theo Biểu sau:

quy-dinh-moi-ve-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-nuoc-thai-1

Đối với cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày trở lên thì phí tính theo công thức sau: F = f + C.

Trong đó:

– F là số phí phải nộp.

– f là mức phí cố định: 1.500.000 đồng/năm (kể từ ngày 1/1/2021 trở đi là 4.000.000 đồng/năm); trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau quý I, số phí phải nộp tính cho thời gian từ quý cơ sở bắt đầu hoạt động đến hết năm, mức phí cho 01 quý = f/4.

– C là phí biến đổi, tính theo: tổng lượng nước thải ra, hàm lượng thông số ô nhiễm của từng chất có trong nước thải và mức thu đối với mỗi chất theo Biểu dưới đây:

Quy định mới về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 2

Nguồn: chinhphu.vn

Print Friendly and PDF

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Tin mới hơn

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TẠI VIỆT NAM

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TẠI VIỆT NAM

Tìm hiểu về quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt

ĐỀ ÁN BVMT LÀ GÌ? ĐỐI TƯỢNG NÀO PHẢI LẬP ĐỀ ÁN BVMT?

ĐỀ ÁN BVMT LÀ GÌ? ĐỐI TƯỢNG NÀO PHẢI LẬP ĐỀ ÁN BVMT?

Để đảm bảo trách nhiệm của doanh nghiệp trong giảm thiểu tác động xấu của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lên môi trường, Cơ quan quản lý...

Lập hồ sơ đăng ký Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Lập hồ sơ đăng ký Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Sổ chủ nguồn thải CTNH nghĩa là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh CTNH phải đăng ký với cơ...

Giấy phép khai thác nước ngầm

Giấy phép khai thác nước ngầm

Tình trạng khai thác nước ngầm tràn lan sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với nguồn nước ngầm, cũng như tài nguyên nước như cạn kiệt nguồn nước sạch....

Hướng dẫn lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Hướng dẫn lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ là gì? vì sao phải lập báo cáo giám sát môi trường đình kỳ?Để trả lời câu hỏi này chúng tôi, công ty môi trường...

giấy phép khai thác nước dưới đất làm gì khi giấy phép khai thác nước dưới đất hết hạn để gia hạn 90 ngày

giấy phép khai thác nước dưới đất làm gì khi giấy phép khai thác nước dưới đất hết hạn để gia hạn 90 ngày

Giấy phép khai thác nước dưới đất của bạn sắp đến thời hạn gia hạn hay đã quá thời hạn gia hạn 90 ngày. Doanh nghiệp bạn đang băn khoăn sẽ làm gì tiếp...

GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Tổng đài tư vấn Môi trường CMS thường xuyên nhận được nhiều liên hệ từ phía khách hàng yêu cầu thực hiện xin GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI...

QUY ĐỊNH VỀ LẬP BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG THEO THÔNG TƯ 43/2015/TT-BTNMT

QUY ĐỊNH VỀ LẬP BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG THEO THÔNG TƯ 43/2015/TT-BTNMT

​Báo cáo giám sát môi trường theo Thông tư 43/2015/TT-BTNMT gọi là báo cáo kết quả quan trắc, đây là loại hồ sơ được thực hiện trong suốt quá trình...

GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT

GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT

Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến việc khai thác nước mặt sử dụng cho các mục đích khác nhau (Thủy điện, sử dụng cho mục đích cấp...

KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP

KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO DOANH NGHIỆP  MỚI THÀNH LẬP

Tương tự Báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM), Kế hoạch bảo vệ môi trường là hồ sơ pháp lý quan trọng nhất trong bộ “hồ sơ môi trường” mà bất cứ...

Tin cũ hơn

Công nghệ xử lí chất thải rắn

Công nghệ xử lí chất thải rắn

Các công nghệ xử lý CTR đang áp dụng tại Việt Nam:

hồ sơ xin giấy phép khai thác nước ngầm

hồ sơ xin giấy phép khai thác nước ngầm

Lập hồ sơ xin giấy phép khai thác nước ngầm được Công ty môi trường CMS tư vấn miễn phí thủ tục, quy trình thực hiện và chi phí trọn gói hồ sơ xin...

Hướng dẫn lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

Hướng dẫn lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ là gì? Vì sao phải lập báo cáo giám sát môi trường đình kỳ?Để trả lời câu hỏi này chúng tôi, công ty môi trường...

Khách hàng tiêu biểu

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây